Hỏi - Trả lời

Doanh nghiệp chúng tôi đang có nhu cầu xin giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, vậy hiện giờ chúng tôi thực hiện theo quy định tại Nghị định nào?

Xin chào, Từ ngày 07/8/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 219/2025/NĐ-CP có hiệu lực ngay từ ngày 07/8/2025. Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Căn cứ Luật Tổ Chức Chính phủ số 63/2025/QH15, căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ. Nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày 07/8/2025. ĐIều 8 và Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2025. Do vậy, doanh nghiệp bạn nghiên cứu và thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Nghị định 219/2025/NĐ-CP nhé.

Thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép lao động đã thay đổi gì so với trước?

Nghị định 219/2025/NĐ-CP đã tích hợp thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vào trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, giúp doanh nghiệp giảm bớt công đoạn và tiết kiệm thời gian hơn.

Có thêm trường hợp nào được miễn giấy phép lao động không?

Có, nghị định bổ sung thêm các trường hợp được miễn giấy phép lao động, đặc biệt là trong các lĩnh vực: Tài chính, Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi số quốc gia, Các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, còn các đối tượng khác như chủ tịch HĐQT, thành viên góp vốn,… cũng được miễn điều kiện cấp phép trong một số điều kiện nhất định

Thời hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận là bao lâu?

Thời hạn tối đa của giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp phép Lao động là không quá 2 năm, dựa trên các tài liệu như hợp đồng, thỏa thuận, giấy phép hoạt động doanh nghiệp, vv

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo những hình thức làm việc nào?

Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài làm việc tại các vị trí công việc tại Việt Nam, theo một trong các hình thức sau đây: a) Thực hiện hợp đồng lao động; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; c) Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội; d) Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng; đ) Chào bán dịch vụ; e) Tình nguyện viên; g) Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại; h) Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp; i) Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam; k) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; l) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng; m) Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

Vị trí Giám đốc điều hành gồm những ai?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

Doanh nghiệp tôi có thể tuyển nhân sự nước ngoài vào làm việc ở vị trí lao động kỹ thuật không?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, lao động kỹ thuật là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; b) Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam. Vì thế, nếu người lao động nước ngoài của doanh nghiệp bạn đáp ứng được các tiêu chí này thì doanh nghiệp bạn có thể tuyển dụng được nữa.

Khi xin giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực giấy tờ không?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, việc hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ được quy định như sau: 1. Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật. 2. Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng lao động nước ngoài là ai?

Người sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu, cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Thời gian cấp giấy phép lao động là bao lâu theo quy định mới?

Trong đúng 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp giấy phép lao động. Nếu từ chối, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong 3 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Nếu người lao động chỉ làm việc ngắn hạn thì có phải xin phép không?

Không bắt buộc. Người lao động nước ngoài làm việc dưới 90 ngày trong một năm (từ 1/1 đến 31/12) không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nhưng doanh nghiệp phải gửi thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 3 ngày làm việc.

Người lao động được phép di chuyển làm việc ở nhiều tỉnh không?

Có. Người lao động nước ngoài đã có giấy phép lao động được phép làm việc tại nhiều tỉnh, thành phố, nhưng doanh nghiệp phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc đến cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động mới dự kiến làm việc.

Người lao động nước ngoài trong trường hợp nào được coi là Nhà quản lý?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, nhà quản lý là người quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 24 điều 4 Luật Doanh nghiệp (Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty), hoặc là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Hãy cho tôi biết điều kiện để người lao động nước ngoài được coi là chuyên gia?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, Chuyên gia là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; b) Có bằng đại học trở lên trong chuyên ngành được đào tạo và có ít nhất một năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia hoặc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội được bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp người lao động nước ngoài nào có thể xin cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động Việt Nam?

Theo quy định tại Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành và có hiệu lực từ ngày 07/8/2025, 15 trường hợp dưới đây có thể xin cấp Xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động: Ngoài các trường hợp quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động: 3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ. 5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được. 6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư. 7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động: 1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. 2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên. 3. Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải. 4. Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài. 5. Phóng viên nước ngoài hoạt động thông tin báo chí đước Bộ Ngoại giao xác nhận 6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia. 7. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam. 8. Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam (Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tếmà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên). 9. Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội. 10. Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại. 11. Tình nguyện viên (Tình nguyện viên là người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam). 12. Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật. 13. Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật thuộc một trong các trường hợp sau: a) Vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian làm việc dưới 90 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm; b) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế giới và đã được daonh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục. Hiện diện thương mại bảo gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh. 14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau: a) Giảng dạy, nghiên cứu; b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam. 15. Được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế- xã hội.