Tư vấn Cấp mới Giấy phép lao động

Giaypheplaodong.com.vn cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục xin cấp mới Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài ở mọi quốc tịch, mọi vị trí công việc, làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức có hiện diện thương mại (Giấy phép hoạt động) tại tất cả các tỉnh, thành phố của Việt Nam.

GPLĐ

Đặt dịch vụ ngay

Giaypheplaodong.com.vn cung cấp dịch vụ tư vấn, hỗ trợ thủ tục xin cấp mới Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài ở mọi quốc tịch, mọi vị trí công việc, làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức có hiện diện thương mại (Giấy phép hoạt động) tại tất cả các tỉnh, thành phố của Việt Nam.

Tại mục này, Giaypheplaodong.com.vn xin gửi tới quý doanh nghiệp, tổ chức (người sử dụng lao động) và người lao động nước ngoài những thông tin cập nhật theo quy định mới nhất của nhà nước về Cấp mới Giấy phép lao động Việt Nam cho người nước ngoài bao gồm những đề mục sau:

1. Căn cứ pháp lý về cấp giấy phép lao động Việt Nam;

  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành và có hiệu lực ngay từ ngày 07/8/2025. Nghị định này quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Căn cứ Luật Tổ Chức Chính phủ số 63/2025/QH15, căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ. 
  • Nội dung về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18/9/2023 của Chính phủ hết hiệu lực kể từ ngày 07/8/2025. 
  • Điều 8 và Mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý Nhà nước lĩnh vực nội vụ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2025.

    2. Trường hợp nào được cấp Giấy phép lao động Việt Nam;

    Các trường hợp cần, được cấp Giấy phép lao động Việt Nam là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam (sau đây viết tắt là người lao động nước ngoài) theo các hình thức sau đây:

    • Thực hiện hợp đồng lao động;
    • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
    • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội;
    • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
    • Chào bán dịch vụ;
    • Tình nguyện viên;
    • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
    • Được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
    • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam;
    • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
    • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng;
    • Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.

    3. Vì sao cần phải xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam;

    Vì nếu không xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam hoặc xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động Việt Nam trong quá trình làm việc thì người lao động nước ngoài và doanh nghiệp, tổ chức nơi người lao động nước ngoài đang làm việc (người sử dụng lao động) rất có thể bị phạt rất nặng theo quy định tại khoản 4 điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP và khoản 1 điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

    • Người lao động nước ngoài không có giấy phép lao động hoặc không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật mà làm việc tại Việt Nam sẽ bị phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng hoặc bị trục xuất theo quy định tại Luật lao động năm 2019; đồng thời
    • Người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực có thể bị phạt tiền:

    Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

    Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;

    Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.

    Tùy vào mức độ vi phạm, người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền lên đến 75.000.000 VNĐ đối với cá nhân và lên đến 150.000.000 VNĐ đối với tổ chức.

    4. Cơ quan nào cấp Giấy phép lao động Việt Nam;

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động có trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

    Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động.

    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Hồ sơ cần chuẩn bị để đề nghị xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam;

    Để chuẩn bị tốt việc đề nghị xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam, doanh nghiệp, tổ chức và người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ theo danh mục hồ sơ được quy định như sau:

    5.1. Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoàiđề nghị cấp giấy phép lao động. 

    5.2. Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.

    5.3. Hộ chiếu còn thời hạn.

    5.4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao động.

    5.5. 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).

    5.6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong các giấy tờ sau:

    a) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp.

    b) Văn bản của người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã hội hoặc tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.

    c) Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

    d) Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

    đ) Văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc đối với trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài sang Việt Nam làm việc (trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp).

    e) Trường hợp người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định.

    5.7. Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định.

    a) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý theo quy định là một trong số các giấy tờ sau:

    - Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí nhà quản lý: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) hoặc các chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

    - Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;

    b) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành theo quy định là một trong các giấy tờ sau:

    - Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;

    - Điều lệ công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

    Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

    c) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia theo quy định là một trong các giấy tờ sau:

    - Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

    Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

    - Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.

    Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

    - Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    - Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

    - Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;

    - Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.

    d) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật theo quy định là một trong các giấy tờ sau:

    - Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

    Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;

    - Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của lao động kỹ thuật đó.

    Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.

    5.8. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ:

    Các giấy tờ quy định nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    6. Trình tự xin cấp Giấy phép lao động Việt Nam;

    6.1. Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động:

    6.2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

    6.3. Đối với người lao động nước ngoài Thực hiện hợp đồng lao động hoặc Thực hiện hợp đồng lao động với cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, sau khi người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Khi được yêu cầu người sử dụng lao động phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó. 

    6.4. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trước ít nhất 3 ngày dự kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, số giấy phép lao động, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc không vượt quá thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp.

    7. Thời hạn của Giấy phép lao động Việt Nam

    Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

    1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

    2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

    3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

    4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

    5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

    6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

    7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

    8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

    9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.

    Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thủ tục xin Giấy phép lao động tại Giaypheplaodong.com.vn

    Giaypheplaodong.com.vn cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, hỗ trợ toàn diện cho doanh nghiệp, tổ chức (người sử dụng lao động) và người lao động nước ngoài trong quá trình xin Giấy phép lao động tại Việt Nam.

    Chúng tôi hỗ trợ:


    Cam kết từ Giaypheplaodong.com.vn:

    Với nhiều năm kinh nghiệm cùng đội ngũ chuyên viên tư vấn tận tâm, am hiểu pháp luật và thủ tục hành chính, chúng tôi cam kết đồng hành cùng khách hàng trong suốt quá trình xin Giấy phép lao động tại Việt Nam. Dịch vụ của chúng tôi luôn hướng đến sự chính xác, nhanh chóng và hiệu quả, giúp đảm bảo tỷ lệ hồ sơ thành công ở mức cao nhất.

    Liên hệ ngay để được tư vấn

    Giaypheplaodong.com.vn - Bản quyền thuộc về Vietnam-legal.com
    - Địa chỉ: Tầng 7, số 95 đường Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
    - Điện thoại: (+84) 24 356 26 100
    - Hotline: (+84) 868 25 75 32
    - Email: [email protected]
    - Website: https://www.vietnamworkpermit.vn | https://www.vietnam-legal.com | https://www.giaypheplaodong.com.vn

    Giới thiệu chung

    Một nơi tin cậy để tư vấn thủ tục xin Cấp Giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam một cách chính xác, chuyên nghiệp, tỉ lệ thành công cao.

    Liên hệ với chúng tôi

    • Hotline +84 868 25 75 32
    • Điện thoại: +84 243 56 26 100
    • Email: [email protected]
    • Địa chỉ: Tầng 7, Số 95 Đường Cầu Giấy, Phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

    Theo dõi chúng tôi